Bảo lãnh vay vốn ngân hàng và các hình thức bảo lãnh vay vốn hiện nay

Bảo lãnh vay vốn ngân hàng được xem là một loại bảo đảm từ một ngân hàng về việc đảm bảo trách nhiệm của người đi vay. Điều này có nghĩa là, nếu người đi vay không thể thanh toán được khoản nợ của mình, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán nó trong phạm vi số tiền được ghi rõ trong giấy bảo lãnh.

Thông thường, bảo lãnh ngân hàng cho phép khách hàng của mình mua hàng hóa, thiết bị hoặc rút tiền vay để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.

  1. Các thông tư, quy định của Nhà nước về khái niệm bảo lãnh ngân hàng

Theo luật tổ chức tín dụng năm 2010, bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, trong đó các tổ chức tín dụng sẽ cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay nghĩa vụ tài chính cho khách hàng khi họ không thực hiện đầy đủ hoặc không thể thực hiện nghĩa vụ đã cam kết. Trong trường hợp này, khách hàng sẽ phải nhận nợ và hoàn trả lại tổ chức tín dụng sau đó.

Theo Khoản 1, Điều 3, Thông tư 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 cũng ghi rất rõ “Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận”.

  1. Cam kết bảo lãnh ngân hàng

– Thủ tục cam kết bảo lãnh

Hợp đồng bảo lãnh vay vốn ngân hàng: là một thỏa thuận bằng văn bản được ký giữa tổ chức tín dụng và người được bảo lãnh; Hoặc tổ chức tín dụng, người được bảo lãnh và các bên có liên quan về việc tổ chức tín dụng cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi bên được bảo lãnh không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết

Thư bảo lãnh vay vốn ngân hàng: chỉ là một cam kết đơn phương của chức tín dụng về việc tổ chức tín dụng cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính khi bên được bảo lãnh không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết

– Các đối tượng được đề cập trong bản cam kết

Bên bảo lãnh là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Bên được bảo lãnh là tổ chức, bao gồm cả các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cá nhân là người cư trú và tổ chức là người không cư trú

Bên nhận bảo lãnh là tổ chức hoặc cá nhân là người cư trú hoặc người không cư trú có quyền thụ hưởng bảo lãnh.

  1. Phân loại bảo lãnh vay vốn ngân hàng

3.1 Dựa vào phương thức phát hành bảo lãnh, sẽ chia làm 2 loại:

  1. Bảo lãnh trực tiếp

Là loại đơn giản nhất bởi dễ dàng trong việc thích ứng với hệ thống pháp luật nước ngoài, thường được sử dụng trong kinh doanh nước ngoài hoặc trong nước và được cấp trực tiếp cho người được bảo lãnh. Các khoản bảo lãnh thường được áp dụng cho các giao dịch xuyên biên giới tính từ thời điểm người được bảo lãnh yêu cầu bồi thường nhanh chóng cho người nhận bảo lãnh.

  1. Bảo lãnh gián tiếp

Thường được áp dụng cho các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đặc biệt là khi các cơ quan chính phủ hoặc các đơn vị có liên quan được hưởng lợi. Với một sự đảm bảo gián tiếp, tức là một ngân hàng thứ hai, điển hình là một ngân hàng nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam sẽ đứng ra thực hiện bảo lãnh. Chính vì thế mà tại một số nước, phương pháp bảo lãnh này không được chấp nhận vì vấn đề pháp lý cũng như thủ tục khá phức tạp.

3.2 Dựa vào mực đích bảo lãnh, sẽ chia làm 5 loại:

  1. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Đây là loại bảo lãnh được dùng phổ biến nhất hiện nay có ưu điểm đó là khả năng thực hiện độc lập bảo lãnh trong quá trình mua bán hàng hoá hoặc dự thầu xây dựng. Loại hình này được tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết.

  1. Bảo lãnh dự thầu

Thực chất mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm việc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng hoặc thay đổi ý định khi đã trúng thầu. Trong trường hợp khách hàng vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.

  1. Bảo lãnh thanh toán

Ứng dụng: Trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hóa trả chậm.

Trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền theo hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả thay cho người mua như đã cam kết.

  1. Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp đồng

Ứng dụng: Trong lĩnh vực xây lắp để bảo hành cho các công trình hoặc các hợp đồng nhận thiết bị toàn bộ để bảo hành chất lượng máy móc thiết bị.

Trách nhiệm: Ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các khoản thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.

Tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ khi: Khách hàng bị phạt theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh.

  1. Bảo lãnh hoàn lại thanh toán

Ứng dụng: Cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh.

Trong trường hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả số tiền cung ứng trước cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện chức năng của mình.

3.3 Dựa theo đối tượng bảo lãnh sẽ chia làm 2 loại:

  1. Bảo lãnh trong nước

Ứng dụng: Đối tượng tham dự bảo lãnh trong cùng một quốc gia.

Các hình thức áp dụng cho loại bảo lãnh này là: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước… được thực hiện thông qua ngân hàng phát hành thư bảo lãnh.

  1. Bảo lãnh ngoài nước

Ứng dụng: Một trong hai bên tham dự bảo lãnh khác quốc gia. Loại hình này thường sử dụng 1 trong các hình thức bảo lãnh sau:

  • Mở thư tín dụng mua hàng trả chậm.
  • Ký bảo lãnh trên hối phiếu nhận nợ với nước ngoài.
  • Phát hành thư bảo lãnh.
  • Lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ.

Ngoài những hình thức phân loại bảo lãnh ngân hàng quen thuộc như trên thì còn một số yếu tố khác quyết định đến loại hình bảo lãnh như: Hình thức sử dụng được chia ra thành bảo lãnh có điều kiện và bảo lãnh vô điều kiện.

  1. Mức phí bảo lãnh ngân hàng hiện nay

Mức phí bảo lãnh ngân hàng được tính theo công thức sau:

Phí bảo lãnh = (Giá trị bảo lãnh + Mức phí bảo lãnh + Thời gian bảo lãnh)/360

Khách hàng tham gia bảo lãnh phải trả phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng. Mức phí do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 2%/năm tính trên số tiền còn đang được bảo lãnh. Trong trường hợp mức phí bảo lãnh tính theo tỷ lệ này thấp hơn 300.000 đồng thì tổ chức tín dụng/ ngân hàng được thu mức phí tối thiểu là 300.000 đồng.

Khách hàng nếu chậm thanh toán phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng/ ngân hàng sẽ chịu lãi suất nợ quá hạn không quá 150% lãi suất các khoản vay được bảo lãnh trong trường hợp vay vốn hoặc lãi suất cho vay ngắn hạn mà tổ chức tín dụng đó đang thực hiện đối với số phí trả chậm của các loại bảo lãnh khác kể từ ngày đến hạn thanh toán cho thời gian chậm thanh toán số phí này.

  1. Các ngân hàng áp dụng hình thức bảo lãnh ngân hàng

Thời điểm hiện tại thì hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam đều áp dụng hình thức bão lãnh ngân hàng. Tuy nhiên, để mà biết được cụ thể từng ngân hàng nào có quy trình bảo lãnh ra sao thì có thể nhiều người chưa rõ. Truy cập onlinebank.com.vn để được:

– So sánh lãi suất hiện tại các ngân hàng tại Việt Nam chuẩn xác và nhanh chóng với các mức lãi suất được cập nhật thường xuyên trên hệ thông công cụ so sánh của onlinebank

– Đội ngũ nhân viên onlinebank tư vấn về các ngân hàng áp dụng các gói sản phẩm nào và dịch vụ cũng như thủ tục hiện hành của các ngân hàng nhằm làm cho quá trình vay vốn diễn ra nhanh chóng và dễ dàng.

– Kết nổi khách hàng có nhu cầu về tài chính đang có thắc mắc với các chuyên gia tài chính tại các ngân hàng khác nhau, cùng nhau giải đáp các thắc mác và giải quyết các vấn đề cho khách hàng.

Onlinebank không phải ngân hàng cũng không cung cấp bất kỳ dịch vụ tài chính nào, chúng tôi chỉ là kênh truyền thông phát triển nhằm mục đích tư vấn, hỗ trợ khách hàng về lĩnh vực tài chính, vay vốn, thủ tục giấy tờ. Cung cấp cho khách hàng công cụ so sánh tiện lợi để khách hàng dễ dàng lựa chọn ngân hàng phù hợp với nhu cầu. Đừng ngần ngại bấm số hotline: 0984 823 579 để được tư vấn miễn phí nhé.

×

Báo lỗi:

Báo lỗi
Onlinebank
Logo
Reset Password
So sánh
  • Total (0)
So sánh
0